Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 3

  • Hôm nay 425

  • Tổng 12.533.413

THÔNG TIN Về Dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I thuộc Trung tâm điện lực Quảng Trạch

Font size : A- A A+

Dự án Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I thuộc Trung tâm Điện lực Quảng Trạch, là Dự án điện cấp bách được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2030 (QH VII điều chỉnh). Đây là một trong những dự án trọng điểm, có vai trò quan trọng trong việc tăng nguồn thu ngân sách, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình.

 

 1. Trung tâm Điện lực Quảng Trạch: được xây dựng tại thôn Vĩnh Sơn, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, ở khu vực có tọa độ 17057’N; 106029’E.



Hình 1: Vị trí địa lý xây dựng TTĐL Quảng Trạch


Diện tích Quy hoạch TTĐL Quảng Trạch: Tổng diện tích trên đất liền là 250,5ha, bao gồm: NMNĐ Quảng Trạch I: 48,6 ha. NMNĐ Quảng Trạch II: 44,7 ha, các hạng mục dùng chung: 157,2 ha. Diện tích trên biển 210,0 ha, bao gồm: cảng nhập than: 200 ha, cửa nhận nước làm mát: 10 ha. Tổng công suất của TTĐL Quảng Trạch là 2.400 MW, gồm 2 nhà máy: NM nhiệt điện QT I có công suất 2 x 600 = 1.200 MW; NM nhiệt điện QT II có công suất 2 x 600 = 1.200 MW. Nhiên liệu chính cho các nhà máy nhiệt điện là than nhập khẩu từ Úc và Indonesia, nhiên liệu phụ là dầu DO được cung cấp từ nguồn trong nước.


2. Dự án Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch I: Dự án nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I nằm trong Trung tâm Điện lực Quảng Trạch được Bộ Công thương phê duyệt theo Quyết định 1296/QĐ-BCT ngày 17/4/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch địa điểm xây dựng Trung tâm Điện lực Quảng Trạch.Nhà máy gồm 2 tổ máy với tổng công suất 1.200MV, sản lượng điện sản xuất hàng năm đạt khoảng 8,4 tỷ KWh/năm, tổng số vốn đầu tư khoảng 1,8 tỷ USD. Nhà máy được đầu tư công nghệ hiện đại, các hệ thống bảo vệ môi trường đáp ứng Quy chuẩn về môi trường Việt Nam số 22:2009/BTNMT. Nhiên liệu chính là than bi-tum nhập khẩu từ Úc và Indonesia (công suất tiêu thụ khoảng 3,6 triệu tấn/năm). Hệ thống làm mát từ nguồn nước biển ngay cạnh nhà máy, hệ thống cung cấp nước ngọt lấy từ hồ Vực Tròn.


- Các giải pháp công nghệ chính của Nhà máy: Dự án Nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) Quảng Trạch I có công suất 1.200MW, với 2 tổ máy (mỗi tổ máy có công suất 600MW). Nhà máy áp dụng công nghệ hiện đại đốt than phun trực tiếp với hiệu suất khoảng 86,74%; kiểu lò ngưng hơi trực lưu, tuần hoàn tự nhiên, có thông số hơi siêu tới hạn (Hiện nay các nhà máy nhiệt điện đang hoạt động ở Việt Nam sử dụng công nghệ ngưng hơi truyền thống, có thông số hơi dưới tới hạn và cận tới hạn). Tubin kiểu ngưng hơi, đa thân đồng trục, quá nhiệt trung gian, gia nhiệt hồi nhiệt nước cấp. Máy phát điện được lựa chọn đồng bộ phù hợp với Tuabin, có công suất 648MW, kiểu 3 pha, đồng bộ, trong nhà, Tần số định mức: 50Hz, Điện áp định mức: 22kv.

 

Hình 2: Quy trình sản xuất nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch I

 

- Tiến độ của dự án: Khởi công thực hiện dự án gói thầu EPC: tháng 12/2017. Vận hành thương mại: Tổ máy 1 năm 2021, Tổ máy 2 năm 2022.


3. Các giải pháp bảo vệ môi trường bền vững: Để kiểm soát các chất phát thải trong quá trình vận hành, các nhà máy trong TTĐL Quảng Trạch được trang bị công nghệ xử lý các chất phát thải tiên tiến, hiện đại nhất Việt Nam hiện nay, đảm bảo các chất phát thải ra môi trường tại khu vực dự án đáp ứng Quy chuẩn về môi trường Việt Nam hiện hành theo quy chuẩn số 22:2009/BTNMT. Các nhà máy được trang bị hệ thống CEMS giám sát, quan trắc, phân tích online các thông số quan trắc môi trường về Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình 24/24h để giám sát liên tục các chỉ báo tự động về môi trường nhà máy.


3.1 Hệ thống xử lý khí thải: Nhà máy được trang bị công nghệ xử lý khí thải tiên tiến, hiện đại nhất hiện nay với các hệ thống dây chuyền công nghệ xử lý được xây lắp và đưa vào vận hành ngay khi khởi động lò hơi, đảm bảo phát thải ra môi trường tại khu vực dự án đáp ứng QCVN 22:2009/BTNMT, các hệ thống bao gồm: Hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP với hiệu suất khử bụi lớn hơn 99,5% và bảo đảm nồng độ bụi ở đầu ra bộ khử bụi < 50mg/Nm3. Hệ thống FGD khử SOx trong khói bằng nước biển với hiệu suất lớn hơn 90% đảm bảo hàm lượng phát thải SOx dưới 350mg/Nm3. Hệ thống SCR khử NOx trong khói với hiệu suất 59% đảm bảo nồng độ NOx đầu ra bộ xúc tác <234,7mg/ Nm3 đạt tiêu chuẩn QCVN 22:2009/BTNMT.


- Sơ đồ xử lý khí thải được trình bày như sau:



Hình 3: Sơ đồ bố trí hệ thống xử khí khí thải NMNĐ Quảng Trạch I


3.2 Hệ thống xử lý nước thải: Nguồn nước thải của nhà máy được thu gom từ các hố thu về hệ thống xử lý thông qua hệ thống bơm. Được xử lý tại bể tiền lưu bằng hệ thống lắng lọc và sử dụng các chất phụ gia. Nước thải sau khi được xử lý đạt các thông số quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp sẻ được tái sử dụng cho mục đích vận chuyển tro xỉ ra Bãi xỉ.


Hệ thống xử lý nước mưa chảy tràn được chia thành 2 loại: Nước mưa chảy có nguy cơ bị nhiễm bẩn dầu, than được thu gom về hố thu và bơm về bể xử lý nước thải nhiễm dầu, than để xử lý. Nước mưa chảy tràn tự nhiên sẽ qua hệ thống các kênh, mương, qua hố ga lắng cặn và được dẫn theo hệ thống thoát nước mưa khỏi nhà máy.


Hệ thống xử lý nước thải làm mát: Nhà máy sử dụng nước biển (khoảng 28m3/s cho tổ máy 600MV) để mát hơi thoát từ tuabin hạ áp xuống bình ngưng. Nước biển đi bên ngoài nhận nhiệt của hơi thoát đi bên trong đường ống, hơi thoát mất nhiệt, ngưng tụ thành nước ngưng. Nước biển sau khi làm mát bình ngưng được dẫn vào bể sục khí, nước biển qua bể sục khí, nước làm mát đáp ứng quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp sẽ được đi ra biển.


Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt: Nhà máy được trang bị 01 dây chuyền xử lý áp dụng theo nguyên lý lắng lọc, phân tách. Nước thải công nghiệp và sinh hoạt sau khi xử lý, đạt các thông số quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT được tái sử dụng cho mục đích vận chuyển tro xỉ ra Bãi xỉ.


3.3 Hệ thống xử lý tro xỉ: Trong việc xử lý tro xỉ, nhà máy sử dụng phương pháp thải tro xỉ kiểu thủy lực nên bãi xỉ luôn trong tình trạng ẩm ướt, tránh tuyệt đối hiện tượng bụi xỉ, tro bay phát tán ra môi trường xung quanh. Mặt khác, tận dụng được nước hồi quay vòng từ bãi thải xỉ nên hạn chế đáng kể việc tiêu thụ nước ngọt, đồng thời đảm bảo yếu tố môi trường do tận dụng, quản lý tốt nước thải. Tro bay của nhà máy được các nhà máy xi măng tại địa phương cam kết sử dụng, vận chuyển bằng xe kín nên hạn chế bụi phát tán ra môi trường xung quanh.


Như vậy, Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I đã áp dụng những công nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại nhất Việt Nam hiện nay, đảm bảo các quy chuẩn môi trường hiện hành, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đối với môi trường xung quanh, đảm bảo phát triển môi trường bền vững.


4. Hiệu quả kinh tế - xã hội của Dự án.


Việc xây dựng và tiến tới đưa vào vận hành Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I là phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; góp phần phát triển kinh tế - xã hội xã Quảng Đông, khu vực phía Bắc Quảng Bình Bình nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung. Trong thời gian triển khai xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I và II từ năm 2018 – 2025 nhu cầu sử dụng lao động tại công trường khoảng 3.000 – 5.000 người/năm. Sau khi hoàn thành, sẽ thu hút khoảng 1.000 lao động làm việc tại Nhà máy, chủ yếu là lao động kỹ thuật, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho con em tỉnh Quảng Bình; tạo điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và thương mại dịch vụ, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương. Hàng năm, Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I và II sẽ tạo nguồn thu ngân sách cho tỉnh khoảng 2.400 - 2.500 tỷ đồng thuế VAT (chưa kể thuế thu nhập doanh nghiệp), góp phần ổn định và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực trong những năm tới./.

 


HÌNH ẢNH PHỐI CẢNH
KHI DỰ ÁN HOÀN THÀNH VÀ ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

 

More