Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 1

  • Hôm nay 539

  • Tổng 12.516.121

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón

Font size : A- A A+

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón. Nghị định quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón. 

 

Lực lượng QLTT Quảng Binh kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón (Ảnh minh họa)


Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung khác.


Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón là 01 năm, trừ các trường hợp vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.


Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón đối với cá nhân là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức là 200.000.000 đồng.


Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.


Tại nghị định cũng quy định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phân bón; lực lượng Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Quản lý thị trường. Trong đó, cụ thể đối với lực lượng Quản lý thị trường đang thi hành công vụ quy định như sau:


1. Kiểm soát viên thị trường có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.


2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;


c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;


d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.


3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;


c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;


d) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;


đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.


4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;


c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;


d) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;


đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, c, đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

 

Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.

 

Thông tin chi tiết xem tại đây./.


TH: Thu Hiền - KHTC
 

More