Chi tiết tin - Sở Công thương
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính
Ngày 20/10/2016 Tổng thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 02/2016/TT-TTCP (Thông tư số 02) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; theo đó, Thông tư đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP như sau:
Về thụ lý, chuẩn bị xác minh nội dung khiếu nại
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5: "1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại".
Bổ sung khoản 3 Điều 7: "3. Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết mà người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao tiến hành xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh. Việc gia hạn không làm cho thời gian giải quyết vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại. Quyết định về việc gia hạn thời gian xác minh thực hiện theo Mẫu số 04A-KN ban hành kèm theo Thông tư này".
Về tiến hành xác minh nội dung khiếu nại
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12: "1. Trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 06-KN ban hành kèm theo Thông tư này.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, các thông tin, tài liệu, bằng chứng được giao, nhận tại buổi làm việc và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 05- KN ban hành kèm theo Thông tư này".
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13: "4. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quy định, quản lý chặt chẽ; thực hiện việc cung cấp hoặc công bố thông tin, tài liệu, bằng chứng theo quy định của pháp luật".
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15: "1. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại quyết định việc trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo Mẫu số 08A-KN ban hành kèm theo Thông tư này".
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18: "1. Người có trách nhiệm xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại hoặc người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. Trường hợp các thành viên có ý kiến khác nhau về kết quả xác minh thì được quyền bảo lưu ý kiến của mình và ghi rõ trong báo cáo kết quả xác minh".
Về tổ chức đối thoại: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 21:
Các trường hợp đối thoại: Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người giải quyết khiếu nại lần đầu tiến hành đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tiến hành đối thoại. Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai phải tiến hành đối thoại.
Thành phần tham gia đối thoại, nội dung đối thoại: Thành phần tham gia đối thoại gồm: Người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.Trường hợp người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp vắng mặt khi được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai thì người giải quyết khiếu nại lập biên bản chấm dứt đối thoại. Nội dung đối thoại: Người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình".
Thông tư 02 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2016./.
TH: Đặng Tuấn Thành – Thanh Tra Sở
More
- Chương trình Thương hiệu Quốc gia (24/11/2016)
- PC Quảng Bình: Cấp điện ổn định phục vụ sản xuất may công nghiệp (24/11/2016)
- Chỉ thị của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp (22/11/2016)
- Ban hành Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh (21/11/2016)
- Hội nghị Công bố kết quả điều tra khảo sát các cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ vốn Khuyến công giai đoạn 2011-2015 (16/11/2016)
- Quy trình đánh giá, xác định trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu (21/11/2016)
- THÔNG BÁO MỜI THẦU (15/11/2016)
- Làm việc với Công ty TNHH S&D Quảng Bình (03/11/2016)
- Quảng Bình: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 tăng 3,07% (31/10/2016)
- Hội thảo Định hướng phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016 - 2020 (31/10/2016)








